Công cụ hiển thị những gì?
| Chỉ số | Ý nghĩa |
|---|---|
| Chữ | Số đơn vị cách nhau bằng dấu cách (tiếng) |
| Ký tự | Tất cả ký tự, kể cả dấu cách |
| Ký tự (không dấu cách) | Chỉ các ký tự khác dấu cách |
| Câu | Số câu theo dấu kết thúc câu |
| Đoạn | Số đoạn cách nhau bằng dòng trống |
| Chữ khác nhau | Số chữ không lặp lại |
| Thời gian đọc | Số chữ chia 200 chữ mỗi phút |
| Thời gian nói | Số chữ chia 130 chữ mỗi phút |
“Chữ” và “từ” trong tiếng Việt
Trong tiếng Việt, mỗi âm tiết là một đơn vị viết rời, nên “thư viện” là hai tiếng nhưng là một từ. Công cụ đếm theo khoảng trắng, tức đếm tiếng. Do đó số này thường lớn hơn số từ ghép mà ngôn ngữ học tính. Phần mềm khác như Microsoft Word hay Google Docs cũng đếm theo khoảng trắng nên thường cho kết quả gần với công cụ này, nhưng có thể khác nhau ở cách tính dấu gạch ngang và con số.
Khi giới hạn tính theo trang, theo chữ hay theo ký tự?
Giảng viên có thể giao bài theo số trang, số chữ hoặc số ký tự. Số chữ trên một trang phụ thuộc cỡ chữ, giãn dòng và lề. Hãy xem yêu cầu của khoa, trường hoặc ban tổ chức để biết tiêu chuẩn tính. Khi cổng nộp bài có bộ đếm riêng, kết quả của cổng đó mới là số cuối cùng.
Thời gian đọc ước tính ra sao?
Công cụ dùng tốc độ trung bình 200 chữ mỗi phút để đọc và 130 chữ mỗi phút để nói. Đây là tốc độ giả định chung, không phải số đo riêng cho tiếng Việt. Tốc độ thật phụ thuộc người đọc, độ khó của văn bản và cách trình bày. Muốn xem khoảng tốc độ chậm, trung bình, nhanh, hãy dùng Tính thời gian đọc.
Mẹo canh độ dài
- Đếm sau khi đã bỏ tiêu đề, mục lục và tài liệu tham khảo nếu yêu cầu không tính các phần này.
- Với bài có giới hạn chặt, hãy dùng Rút gọn & mở rộng câu để chỉnh độ dài.
- Dùng Thống kê tần suất từ để tìm chữ lặp nhiều.